LUẬT TỔ CHỨC CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ

Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự gồm 10 chương, 73 điều:

Chương I. Những quy định chung: Chương này gồm có 14 điều (từ Điều 1 đến Điều 14), quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự; hệ thống Cơ quan điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra; các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và các cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự; giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cư đối với hoạt động điều tra hình sự; những hành vi bị nghiêm cấm.

Chương II. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra của Công an nhân dân: Chương này gồm 02 mục với 07 điều (từ Điều 15 đến Điều 21), quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh; tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện.

Chương III. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân: Chương này gồm 02 mục với 07 điều (từ Điều 22 đến Điều 28), quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; tổ chức bộ máy của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực.

Chương IV. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Chương này gồm 03 điều (từ Điều 29 đến Điều 31), quy định về tổ chức bộ máy Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Chương V. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Chương này gồm 08 điều (từ Điều 32 đến Điều 39), quy định về nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư, các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

Chương VI. Quan hệ phân công và phối hợp trong hoạt động điều tra hình sự: Chương này gồm 05 điều (từ Điều 40 đến Điều 44), quy định về quan hệ Mgiữa các cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; ủy thác điều tra; quan hệ giữa đơn vị điều tra và đơn vị trinh sát; trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp đối với hoạt động điều tra hình sự; trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an.

Chương VII. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và Cán bộ điều tra: Chương này gồm 15 điều (từ Điều 45 đến Điều 59), quy định về Điều tra viên; ngạch Điều tra viên; tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên; bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt; nhiệm kỳ của Điều tra viên; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và những việc Điều tra viên không được làm; quy định về Hội đồng thi tuyển Điều tra viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và các quy định về Cán bộ điều tra.

Chương VIII. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động điều tra hình sự: Chương này gồm 04 điều (từ Điều 60 đến Điều 63), quy định về chế độ chính sách đối với người làm công tác điều tra hình sự; bảo đảm biên chế, đào tạo, bồi dưỡng trong công tác điều tra hình sự; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự; kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự.

Chương IX. Trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác điều tra hình sự: Chương này gồm 07 điều (từ Điều 64 đến Điều 70), quy định về trách nhiệm của Chính phủ thống nhất quản lý về công tác điều tra hình sự và giao Bộ Công an có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện quản lý về công tác điều tra hình sự; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Chương X. Điều khoản thi hành: Chương này gồm 03 điều (từ Điều 71 đến Điều 73), quy định hiệu lực thi hành; quy định chuyển tiếp và quy định chi tiết. Theo Điều 71 thì Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015.

Tin tức khác