TIẾNG ANH 9 UNIT 1: LANGUAGE FOCUS TIẾT 5 & 6

UNIT 01: A VISIT FROM A PEN PAL

 ( Phần Write học sinh tự thực hiện)

Hãy tưởng tượng là mình đang thăm người thân hoặc bạn của mình ở một địa điểm nào đó ở Việt Nam  hoặc ở nước ngoài. Viết 1 lá thư gửi về cho gia đình . Thư gồm 3 đoạn

Đoạn 1 : mình đã đến nơi đó khi nào, ai đón mình ở trạm xe buýt, ga tàu hỏa hoặc sân bay

Đoạn 2 : nói mình đã làm gì ở đó, mình đã thăm những nơi nào, mình đã gặp những ai, mình đã thử loại thức ăn nào và mình đã mua những gì.

Đoạn 3 : nói cảm nhận của mình khi ở đó, điều gì làm mình ấn tượng nhất và khi nào mình sẽ trở về.

                                        LANGUAGE FOCUS

The past simple tense     ( Thì quá khứ đơn)

  1. To be

I,He,She,It, Mary                                    + was

You,We,They, Mary and Tom                +were

  1. Động từ thường

Câu khẳng định

S+ verb (ed, cột 2)

Câu hỏi

Did + S + verb?

Câu phủ định

S+ didn’t + verb.

+ Diễn tả một hoặc nhiều hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ

   Ex: I finished my home work ten minutes ago.

Các trạng từ chỉ thời gian thường dùng với thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, yesterday afternoon, yesterday evening= last night, last week…., ………ago, in 2012

EXERCISE 1.

  • What did Nam do on the weekend?

He went to see the soccer match between Dong Thap and The Cong.

  • When did he see it?

He saw it on Sunday afternoon at 4 o’clock.

                  EXERCISE 2.

Irregular verbs (Động từ bất quy tắc)

                        buy-bought- bought           : mua

                        make – made- made           : làm, sản xuất

                        hang – hung – hung            : treo lên

                        go – went – gone                : đi

  • Lan made a cake
  • Nam hung colorful lamps
  • Nga bought flowers.
  • Hung painted a picture of Ha  Noi.
  • Hoa and Tram went shopping

EXERCISE 3

    Để diển tả một điều ước muốn ở hiện tại ta dùng cấu trúc sau:

 
 

S1 + wish(es) + S2 + V (quá khứ đơn) .

 

 

 

 

   

 

  Note:  Nếu động từ ở mệnh đề thứ hai là TO BE ta dùng were cho tất cả các ngôi

         Ex: I wish I were at school now.

                Nam wishes he had a lot of money.

  1. You are not very tall. => I wish I were taller.
  2. It’s so hot. You want to be in the swimming pool.  => I wish I were in the swimmming pool.
  3. You don’t have a computer.  => I wish I had a computer.
  4. You live very far from school.  => I wish I didn’t live very far from schoo./ I wish I lived near school.
  5. You don’t have a sister.   => I wish I had a sister.
  6. You draw very badly. => I wish I drew better/ well
  7. You don’t have your friend’s phone number. => I wish I had my friend’s phone number.
  8. You don’t know many friends. => I wish I knew many friends.
  9. There aren’t any rivers and lakes in your hometown. => I wish there were some rivers and lakes in my hometown.